Thời hạn sử dụng thẻ Căn cước công dân tùy thuộc vào độ tuổi công dân
Thứ Hai, 08/06/2020 05:51

Hỏi: Tôi và con tôi cùng đi làm thẻ căn cước công dân, nhưng khi nhận thẻ căn cước công dân tôi phát hiện thời hạn ghi trên căn cước công dân hai cha con khác nhau. Vậy cho tôi hỏi công an ghi như vậy có đúng không? Tôi làm thẻ căn cước công dân ở công an tỉnh được không?

Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi được quy định trong Luật Căn cước công dân được Quốc hội thông qua ngày ngày 20/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Theo quy định, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân; số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Điều 20, Luật Căn cước công dân quy định giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân như sau:

Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 18 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 21 Luật này quy định độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân: Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Ví dụ, nếu thẻ Căn cước công dân của bạn được cấp năm 24 tuổi thì có giá trị sử dụng tới năm 40 tuổi mới phải đổi. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và sau đó phải đi đổi thẻ khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi. Sau 60 tuổi không cần đổi thẻ Căn cước công dân nữa.

Do vậy, việc bạn và con bạn làm thẻ căn cước công dân cùng thời điểm nhưng thời hạn ghi trên thẻ căn cước công dân của mỗi người khác nhau là đúng theo quy định của Luật căn cước công dân.

Về thẩm quyền cấp căn cước công dân, Điều 26, Luật Căn cước công dân quy định nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an; Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

Ngoài ra, Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

BBT
Tag: thẻ Căn cước công dân , công dân , công an , thẻ căn cước