Em vợ được quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của vợ?
Thứ Hai, 01/06/2020 16:41

Hỏi: Trong quá trình chung sống vợ chồng tôi tạo lập được một căn nhà. Vợ tôi đột ngột qua đời, không để lại di chúc. Nay em vợ tôi đòi chia một nửa căn nhà của vợ chồng tôi, như vậy có đúng không?

Trả lời:

Trường hợp vợ bạn qua đời không để lại di chúc nên di sản của vợ bạn được chia cho các thừa kết theo quy định của pháp luật. Cụ thể, theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

phan-chia-di-san-thua-ke-w500-h278.png

Ảnh minh họa

Như vậy, theo quy định trên thì em ruột của vợ bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai nên không được hưởng di sản thừa kế của vợ bạn.

Tài sản chung của vợ chồng bạn là một căn nhà. Khi đó, 1/2 căn nhà sẽ được coi là di sản thừa kế do vợ bạn để lại.

Điều 623 BLDS quy định về thời hiệu thừa kế như sau: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Để nhận di sản thừa kế theo pháp luật của người để lại di sản thừa kế, những người thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Việc khai nhận di sản thừa kế có thể thực hiện tại bất kỳ Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nào đang hoạt động có trụ sở trên địa bàn quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh nơi có di sản thừa kế được phân chia.

Hồ sơ yêu cầu công chứng khai nhận di sản thừa kế gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản (do UBND cấp phường, xã, thị trấn nơi cư trú của người chết cấp); Giấy tờ tùy thân của người để lại di sản như CMND hoặc Hộ chiếu, sổ hộ khẩu gia đình; Giấy tờ chứng minh tài sản để lại của người để lại di sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận sở hữu ô tô, xe máy, Sổ tiết kiệm do Ngân hàng phát hành, Giấy tờ có giá khác; Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chia thừa kế như CMND hoặc Hộ chiếu, sổ hộ khẩu gia đình, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn…

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, Phòng công chứng/Văn phòng công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi thường trú trước khi chết của người để lại di sản. Trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại UBND cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại UBND cấp xã nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo thì Phòng công chứng/Văn phòng công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng. Trong văn bản, những người thừa kế khác có thể từ chối nhận kỷ phần thừa kế của mình, tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế của mình cho người khác.

Trường hợp có tranh chấp xảy ra thì các đồng thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án yêu cầu phân chia di sản thừa kế.

Luật sư Quang Trung
Tag: chia di sản thừa kế của vợ , chia di sản , em vợ